Chuyên mục
TIN TỨC

Các loại bằng lái xe ô tô thông dụng tại Việt Nam

Theo quy định của luật Giao thông đường bộ thì tất cả các chủ phương tiện khi tham gia giao thông đều phải có giấy phép lái xe. Ngoài các loại bằng lái xe máy thông dụng như hạng A, hạng A1, hạng A2, hạng 3 thì nhiều người vẫn còn nhiều câu hỏi về các loại bằng lái cho xe ô tô. Vậy thì có các loại bằng lái xe ô tô nào hiện nay? Độ tuổi thi bằng lái xe ô tô? Điều kiện để thi bằng lái xe ô tô ra sao? …Tất cả các thắc mắc đều được giải đáp qua bài viết dưới đây, mời các bạn cùng theo dõi nhé.

Bằng lái xe ô tô hạng B thông dụng hiện nay

Bằng lái xe hạng B là loại bằng lái xe ô tô phổ biến nhất hiện nay. Bằng lái xe ô tô hạng B  quy định người có giấy phép lái xe hạng B được điều khiển xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi, xe tải và đầu kéo rơ mooc dưới 3500 kg.

Phân loại bằng lái xe ô tô hạng B

Bằng lái xe hạng B1 số tự động: Là loại bằng lái xe cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe cơ giới sau:

+ Xe ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, tính cả chỗ ngồi cho người lái xe

+ Xe ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500kg

+ Xe ô tô dùng cho người khuyết tật

+ Loại xe máy kéo kéo 1 rơ mooc có trọng tải thiết kế dưới 3500kg.

Thời hạn cho bằng lái xe B1 là 5 năm

Bằng lái xe ô tô hạng B2: là loại bằng lái xe dành cho ô tô phổ thông và cơ bản nhất cho bất kỳ người học lái xe mới nào. Bằng B2 được cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau:

+ Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3500 kg

+ Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1

Thời hạn cho bằng lái xe B2 là 10 năm.

Hiện nay hầu hết tất cả các học viên đều chọn học bằng lái xe ô tô hạng B2 thay vì B1 vì bằng lái xe hạng B2 có thời hạn lâu hơn. Và chi phí học và thi 2 loại bằng này ngang nhau. Vì vậy bằng lái xe ô tô hạng B2 được rất nhiều trung tâm đào tạo.

Độ tuổi quy định học bằng lái xe hạng B

Theo quy định của bộ giao thông vận tải thì độ tuổi quy định thí sinh thi sát hạch phải đủ 18 tuổi.

Thời gian học và thi bằng lái xe ô tô hạng B

Theo quy định thì thời gian học lý thuyết và thi thực hành của bằng lái xe hạng B là 3 tháng.

Khi thí sinh có dự định thi bằng lái xe ô tô trước tết thì phải nộp hồ sơ vào khoảng tháng 9 nhé.

Bằng lái xe ô tô hạng B2 là bằng lái xe ô tô phổ biến hiện nay và được nhiều học viên lựa chọn

Bằng lái xe ô tô hạng B2 là bằng lái xe ô tô phổ biến hiện nay và được nhiều học viên lựa chọn

Thông tin về bằng lái xe ô tô hạng C mới nhất

Bằng lái xe hạng C quy định quyền điều khiển lái xe ở hạng B2, lái xe tải, đầu kéo rơ mooc lớn hơn 3500kg. Và cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau:

+ Xe ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3500 kg trở lên.

+ Xe máy kéo kéo một rơ mooc có trọng tải thiết kế từ 3500 kg trở lên.

+ Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2.

Bằng lái xe hạng C lái được tất cả các loại xe trừ xe container. Và yêu cầu thi bằng lái xe hạng C cũng cao hơn hạng B2. Thời hạn của bằng lái xe hạng C là 3 năm.

Theo quy định độ tuổi học và thi bằng lãi xe hạng C là 21 tuổi. Và thời gian từ lúc nộp hồ sơ đên thi sát hạch là 5 tháng.

Bằng lái xe hạng C điều khiển được các xe tải có trọng lượng lớn hơn 3.5 tấn

Bằng lái xe hạng C điều khiển được các xe tải có trọng lượng lớn hơn 3.5 tấn

Vài điều cần biết về bằng lái xe ô tô hạng D

Bằng lái xe hạng D được cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

+ Loại ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngoài của tài xế.

+ Các loại xe quy định cho giấy phép lấy xe hạng B1, B2 và C.

Người học muốn lấy bằng lái xe hạng D phải nâng từ bằng lái xe hạng thấp hơn có thể là bằng B2 hoặc C.

Bằng lái xe hạng D yêu cầu người học có trình độ trung học phổ thông trở lên.

Thời hạn bằng lái xe ô tô hạng D là 3 năm.

Vài điều cần biết về bằng lái xe ô tô hạng E

Loại bằng lãi xe hạng E được cấp cho người điều khiển các loại xe sau:

+ Loại ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi

+ Các loại xe theo quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D

Các yêu cầu của bằng lái xe hạng E giống như yêu cầu bằng lái xe hạng D nhưng có yêu cầu số năm kinh nghiệm nhiều hơn hạng D. Việc nâng cấp bằng lái xe từ hạng C lên hạng E người học được yêu cầu số năm kinh nghiệm là 5 năm.

Và theo quy định người có bằng lái xe hạng B1, B2, C, D và bằng hạng E khi điều khiển các loại xe tương ứng được kéo thêm một rơ mooc có trọng tải thiết kế không quá 750 kg.

Thời hạn cho bằng lái xe hạng E là 3 năm kể từ ngày cấp.

Vài điều cần biết về bằng lái xe ô tô hạng F

Bằng lái xe ô tô hạng F được cấp phép lái xe các hạng B2, C, D và E để điều khiển các loại xe tương ứng kéo rơ mooc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg.

+ Bằng lái xe hạng FB được cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng B2 có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1 và hạng B2.

+  Bằng lái xe hạng FC được cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và hạng FB.

+ Bằng lái xe hạng FD được cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng D có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và FB2.

+ Bằng lái xe hạng FE được cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, E, FB2, FD.

Thời hạn cho bằng lái xe hạng F là 3 năm kể từ ngày cấp.

Thông tin về bằng lái xe hạng F

Thông tin về bằng lái xe hạng F

Những điều cần lưu ý cho các loại bằng lái xe ô tô

Các bằng lái xe ô tô hạng B, C, D, E, F không bao gồm bằng lái xe hạng A1, A2, không được phép lái xe mô tô 2 bánh trên 50 cm3 nếu không có bằng lái xe hạng A.

Bằng lái xe hạng B2 gồm hạng B1 -> hạng C bao gồm B1 B2 -> Hạng D bao gồm B1 B2 C -> Hạng E bao gồm B1 B2 C D

Đối với những ai muốn học lái xe nâng, máy xúc, máy đào, …  thì đó là một chứng chỉ để được sử dụng xe nâng chứ không được tham gia giao thông nên không thuộc trong các loại bằng lái xe tại Việt Nam.

Các điều kiện để học các loại bằng lái xe ô tô tại Việt Nam

Bạn phải là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam.

Bạn đủ tuổi, đủ tiêu chuẩn về sức khỏe, trình độ văn hóa theo quy định.Đối với người học để nâng hạng giấy phép lái xe, có thể học trước nhưng chỉ được dự sát hạch khi đủ tuổi theo quy định.

Người học để nâng hạng giấy phép lái xe phải có đủ thời gian lái xe hoặc hành nghề và số km lái xe an toàn như sau:

+ Hạng B1 số tự động lên B1: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;

+ Hạng B1 lên B2: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;

+ Hạng B2 lên C, C lên D, D lên E; các hạng B2, C, D, E lên hạng F tương ứng; các hạng D, E lên FC: thời gian hành nghề từ 03 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên;

+ Hạng B2 lên D, C lên E: thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên và 100.000 km lái xe an toàn trở lên.

Người học để nâng hạng giấy phép lái xe lên các hạng D, E phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên.

Điều kiện để học các loại bằng lái xe ô tô tại Việt Nam

Điều kiện để học các loại bằng lái xe ô tô tại Việt Nam

Như vậy Audi HCM đã thông tin đến khách hàng các loại bằng lái xe ô tô thông dụng nhất hiện nay. Với những thông tin trên hy vọng khách hàng có thể tham khảo và thực hiện theo quy định của nhà nước.

Chuyên mục
TIN TỨC

Hướng dẫn thủ tục rút hồ sơ gốc xe ô tô mới nhất 2020

Xe máy hay xe ô tô là phương tiện di chuyển chủ yếu trong đời sống người dân nhưng hiện nay với nhu cầu đi lại cao thì nhu cầu mua bán xe càng diễn ra sôi nổi trên thị trường. Có nhiều trường hợp mua bán xe ô tô, xe máy chỉ thông qua giấy tờ viết tay làm cho quyền lợi của người mua xe không được đảm bảo về mặt pháp lý cũng như có thể xảy ra tranh chấp về sau. Vì vậy nên khi mua bán xe bạn cần thực hiện các thủ tục rút hồ sơ gốc xe ô tô, xe máy để sang tên đổi chủ. Hôm nay, audi sẽ giới thiệu đến các bạn các thủ tục rút hồ sơ gốc xe ô tô mới nhất năm 2020 nhé.

Hồ sơ để thực hiện thủ tục rút hồ sơ gốc

Khi bạn thực hiện rút hồ sơ gốc xe ô tô, cần chuẩn bị các giấy tờ sau để làm thủ tục cho đầy đủ và hợp lệ:

+ Hợp đồng chuyển nhượng, mua bán, tặng cho xe ô tô có xác nhận công chứng của văn phòng công chứng hay xác nhận chứng thực của xã, phường, thị trấn theo đúng quy định của pháp luật.

+ Hai tờ giấy khai sang tên, di chuyển xe ô tô có dán cà số máy, số khung của xe ô tô đó

+ Giấy chứng nhận đăng ký xe bản gốc, giấy đăng kiểm xe ô tô bản gốc

+ Giấy tờ nhân thân của người yêu cầu rút hồ sơ

Các giấy tờ này được quy định rõ ràng và cụ thể trong hai trường hợp sau đây:

Đối với xe ô tô đứng tên cá nhân

Xe ô tô đứng tên cá nhân thì giấy tờ rút hồ sơ gốc bao gồm:

+ Hợp đồng mua bán từ cá nhân sang công ty hay từ cá nhân sang cá nhân

+ Bộ hồ sơ tự quản

+ 2 bản cà số khung và số máy xe ô tô

+ CMND và hộ khẩu công chứng

+ 2 bản khai sang tên theeo mẫu của công an

+ Giấy đăng ký xe bản gốc

Đối với xe ô tô đứng tên công ty

Trường hợp này cần các giấy tờ sau khi đi rút hồ sơ gốc:

+ Hợp đồng mua bán từ công ty sang cá nhân hay từ công ty sang công ty

+ Giấy hóa đơn VAT

+ Biên bản họp hội đồng thành viên ( đối với các công ty cổ phần)

+ Bản quyết định bán ô tô

+ Bộ hồ sơ tự quản

+ 2 tờ khai sang tên theo mẫu của công án

+ Giấy tờ đăng ký xe bản gốc

Các giấy tờ cần thiết để thực hiện rút hồ sơ gốc xe ô tô

Các giấy tờ cần thiết để thực hiện rút hồ sơ gốc xe ô tô

Trình tự thủ tục rút hồ sơ gốc xe ô tô

Thủ tục rút hồ sơ gốc là việc thực hiện thủ tục mua bán xe và thực hiện việc sang tên, di chuyển xe ô tô tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác. Để thực hiện rút hồ sơ thì trước hết bên mua và bên bán phải thống nhất, thỏa thuận với nhau về các giao dịch dân sự mong muốn của hai bên như mua bán, tặng cho thừa kế…

Trường hợp người mua xe ô tô của cá nhân ở tỉnh khác và xe đứng tên chính chủ ( giấy đăng ký xe đứng tên người bán)

Bước 1: Hai bên đến cơ quan công chứng làm hợp đồng mua bán xe, có xác nhận của công chứng viên.

Bước 2:  Bên mua xe đến phòng CSGT công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối với xe ô tô hoặc xe mô tô mua của chủ xe ở thành phố thuộc tỉnh) và công an Quận, huyện (đối với xe mô tô) để làm thủ tục rút hồ sơ gốc. Chủ xe có thể ủy quyền cho người khác đi rút hồ sơ gốc.

Theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ Công an quy định về đăng ký xe, Công dân đến cơ quan đăng ký xe ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký xe để làm thủ tục (Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh hoặc công an huyện) không phải đưa xe đến kiểm tra nhưng phải xuất trình đầy đủ các giấy tờ sau:

+ Giấy tờ khai sang tên, di chuyển xe; có dán bản cà số máy, số khung. Xem mẫu tại đây

+ Giấy chứng nhận đăng ký xe gố, giấy đăng kiểm xe ô tô.

+ Biển số xe (biển số trước và sau đối với xe ô tô).

+ Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định; Hợp đồng mua bán theo quy định của pháp luật hoặc giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về chứng thực.

Bước 3:

Cán bộ CSGT kiểm tra, tiếp nhận các giấy tờ, tài liệu trên, cấp giấy biên nhận, hẹn ngày đến lấy hồ sơ gốc. Đến ngày hẹn cán bộ CSGT sẽ giao lại bộ hồ sơ gốc và giấy đăng ký xe (đã bị cắt góc) và thu lại biển số xe.

Trường hợp người mua xe của cơ quan, tổ chức ở tỉnh khác và xe đứng tên chính chủ

Trường hợp này trình tự thủ tục cũng giống như trên, nhưng các giấy tờ để xuất trình bao gồm:

+ Hợp đồng mua bán xe có công chứng (2 bản ).

+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và quyết định bán xe của cơ quan, tổ chức (2 bản)

+ Hóa đơn giá trị gia tăng của cơ quan, tổ chức bán xe.

+ Giấy giải chấp ngân hàng (nếu có)

+ Đăng ký xe, sổ lưu hành xe gốc (đối với xe ô tô), biển số xe.

Quy trình thủ tục rút hồ sơ gốc xe ô tô theo pháp luật

Quy trình thủ tục rút hồ sơ gốc xe ô tô theo pháp luật

Những lưu ý khi đi làm thủ tục rút hồ sơ gốc

Không cần phải mang xe đến cơ quan công an, chỉ cần nộp biển số xe

Sử dụng giấy biên nhận nộp hồ sơ thay cho giấy chứng nhận đăng ký xe khi lưu thông xe trên đường để không bị xử lý (nếu có)

Khi rút hồ so gốc không mất phí.

Lưu ý khi làm thủ tục rút hồ sơ gốc xe ô tô

Lưu ý khi làm thủ tục rút hồ sơ gốc xe ô tô

Qua bài viết này audi đã hướng dẫn các trình tự thủ tục và các hồ sơ cần thiết để làm thủ tục rút hồ sơ gốc. Hy vọng sẽ mang đến cho các bạn nhiều thông tin bổ ích nhé.

Chuyên mục
TIN TỨC

Những điều cần biết về vị trí số khung số máy xe ô tô

Đối với các hãng xe ô tô thì việc dùng số khung số máy xe ô tô để xác định danh tính một chiếc xe là việc quá dễ dàng. Mỗi 1 chiếc xe ô tô ngay từ khi sản xuất đã được gắn số seri trên khung xe. Và mỗi hãng, dòng, đời xe khác nhau đều có bố trí số khung, số máy khác nhau. Điều này làm cho người sử dụng luôn đặt ra các câu hỏi: vậy vị trí số khung số máy xe ô tô nằm ở đâu? Quy tắc nào để xác định số khung số máy xe ô tô? Cách đọc số khung số máy như thế nào là đúng. Vì vậy mà hôm nay Audi sẽ tổng hợp lại một số thông tin quan trọng của số khung số máy xe ô tô để các bạn tham khảo.

Số khung số máy xe ô tô là gì?

Số khung số máy xe ô tô là một dẫy số gồm 6 chữ số nằm ở những nơi riêng biệt trên chiếc xe, vì vậy muốn tìm được vị trí của chúng phải phụ thuộc vào loại xe.

Số khung xe ô tô còn được ghi trên tấm nhãn xe hay còn gọi là etiket và thường được dán trên khung xe phía bên trái ghế tài xế. Tuy nhiên mỗi hãng xe có một cách đặt số khung số máy riêng, điều này làm cho việc quản lý xe của cơ quan chức năng gặp nhiều khó khăn. Vì vậy nhu cầu chuẩn hóa hệ thống quản lý xe cơ giới trở nên quan trọng và cấp bách.

Số động cơ là con số được đóng dấu trên động cơ xe của bạn.

Tại Mỹ năm 1981, cơ quan quản lý an toàn giao thông của Mỹ ra quyết định chuẩn hóa số khung xe ô tô. Theo đó tất cả các xe cơ giới muốn cấp lưu thông tại Mỹ phải sử dụng hệ thống nhận dạng gồm 17 ký tự ( bao gồm chữ số hoặc chữ cái và không bao gồm các ký tự I, O Q). Vậy nên việc chuẩn hóa số khung đã được các hãng xe áp dụng,” số nhận dạng xe” hay số VIN ra đời từ đó.

số khung số máy xe ô tô

Vị trí Etiket ở vòng tròn bên trái và số vin được dập trên khung ở vòng tròn bên phải

Số VIN (Vehicule Identification Number) là số như thế nào? Mời bạn tham khảo thông tin tại đây nhé.

Làm thế nào để xác định vị trí số khung số máy xe ô tô?

Tìm số khung số máy trên xe ô tô

+ Các giấy tờ của xe có số khung số máy xe ô tô như thẻ đăng ký, hướng dẫn sử dụng, tài liệu bảo hiểm, các giấy tờ báo cáo lịch trình xe. Bạn có thể tìm số khung số máy trên các loại giấy tờ đó mà không cần tìm xung quanh xe ô tô.

+ Nhìn vào bảng điều khiển để tìm số khung số máy xe ô tô

+ Bạn mở cửa bên cạnh vị trí lái xe và nhìn xung quanh sẽ thấy một nhãn dán nhỏ màu trắng. Nếu số khung nằm ngoài cửa thì nó phải nằm trên khu vực cửa ngay bên dưới mức gương chiếu hậu. Số khung cũng có thể ở phía đối diện của rầm cửa phía tài xế, gần nơi phía chốt dây an toàn của người lái xe.

+  Bạn có thể bật mui xe và tìm thấy số khung được viết ở mặt trước của khối động cơ.

+ Kiểm tra mặt trước của khung xe bạn có thể thấy được số khung tại vị trí đâu đó gần khu vực hộp chứa chất lỏng rửa kính cửa sổ hay dưới nắp capo của xe ô tô.

+ Trường hợp bạn không thể tìm thấy số khung xe ở bất kỳ nơi đâu trên xe, bạn hãy nghĩ ngay đến lốp dự phòng. Bạn tháo lốp dự phòng và nhìn vào khoảng trống nơi mà phụ tùng thường được giữ, bạn sẽ nhìn thấy số khung số máy tại vị trí này.

Kiểm tra phần động cơ để xác định vị trí số khung số máy trên xe ô tô

Vị trí số máy ô tô là một dãy có số sáu chữ số được ghi trên phần động cơ, bạn chỉ cần dựng nắp capo xe lên sẽ thấy nhé. Nếu không thể tìm thấy một nhãn dán hoặc một dãy số nào đó trên động cơ thì bạn có thể kiểm tra trên sổ tay sử dụng xe của bạn để biết thông tin này.

Vị trí số khung số máy xe ô tô nằm trên phần động cơ

Vị trí số khung số máy xe ô tô nằm trên phần động cơ

Làm thế nào để đọc số khung số máy trên xe ô tô chính xác?

Sô khung số máy xe ô tô khi xác định vị trí đã khó, sau khi tìm được vị trí còn vấn đề cần quan tâm nữa đó là cách đọc.

Model/Nơi sản xuất: (Số/chữ từ 1-3) thể hiện nơi sản xuất, model và nhà sản xuất xe.

Đặc điểm của xe: (Số/chữ từ 4-8) Các chữ/số này xác định một số đặc điểm nhận dạng của xe – trang thiết bị, động cơ,…

Số xác minh: (Số thứ 9) Được xác định thông qua một công thức toán học phức tạp liên quan đến các số khác trong số VIN, được dùng để xác định xem bản thân số VIN đó là thật hay giả.

Phiên bản: (Số thứ 10) Thể hiện năm sản xuất xe, không phải năm bán hay giao xe cho khách.

Nhà máy lắp ráp: (Số thứ 11) Một số nội bộ của nhà sản xuất thể hiện nơi lắp ráp chiếc xe.

Thứ tự sản xuất của xe: (Số từ 12-17) Những số này thể hiện thứ tự mà chiếc xe rời dây chuyền sản xuất. Đây thường chính là số seri của xe.

Cách đọc số khung số máy xe ô tô chính xác nhất

Cách đọc số khung số máy xe ô tô chính xác nhất

Bài viết này đã đưa ra những thông tin bổ ích về vị trí và cách đọc số khung số máy xe ô tô một cách chính xác nhất. Hy vọng với những thông tin trên các bạn có thể tự mình xác định đúng, đọc chính xác nhất số khung số máy xe ô tô nhé.

Chuyên mục
TIN TỨC

Hướng dẫn những thủ tục đăng ký xe ô tô mới 2020

Khi bạn sở hữu một chiếc xe ô tô mới việc làm đầu tiên là phải đi làm thủ tục đăng ký xe ô tô mới. Hiện nay tại các đại lý xe luôn cung cấp sẵn sàng các dịch vụ làm giấy tờ ô tô mới để giúp người mua tiết kiệm được thời gian. Tuy nhiên bạn cũng có thể tự mình đi làm các thủ tục đăng ký xe ô tô mới để có thể tiết kiệm được một phần chi phí. Hôm nay audi sẽ giới thiệu đến các bạn những thủ tục đăng ký xe ô tô mới 2020 để các bạn tham khảo nhé.

Các đối tượng làm thủ tục đăng ký xe ô tô mới

Các đối tượng được đăng ký xe ô tô mới bao gồm các trường hợp sau:

+ Xe ô tô của Bộ công an, các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế.

+ Xe ô tô của người nước ngoài đang sinh sống và làm việc trong các cơ quan nhà nước

+ Xe ô tô của các cá nhân và tổ chức trong nước

+ Xe ô tô của các cá nhân, tổ chức cư trú hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam.

Xe ô tô mới phải được làm các thủ tục đăng ký xe ô tô theo trình tự quy định

Xe ô tô mới phải được làm các thủ tục đăng ký xe ô tô theo trình tự quy định

Những thủ tục đăng ký xe ô tô mới nhất 2020

Theo Nghị Định số 77/20009/NĐ-CP, thủ tục đăng ký xe ô tô mới gồm các thủ tục như sau:

Đóng thuế phí trước bạ xe ô tô

Thuế trước bạ xe ô tô, Hà Nội là nơi có thuế trước bạ xe ô tô cao nhất (12%), phí ra biển số xe cao nhất là 20 triệu đồng, trong khi đó TPHCM là 11 triệu đồng phí ra biển xe ô tô và các tỉnh thành còn lại chỉ có 1 triệu đồng.

Địa điểm đóng thuế trước bạ xe ô tô:

+ Nếu là cá nhân: Nộp thuế trước bạ xe ô tô tại phòng thuế Quận/Huyện nơi đăng ký sổ hộ khẩu thường trú

+ Nếu là công ty tư nhân, doanh nghiệp tư nhân: đóng thuế trước bạ tại quận/huyện nơi có giấy phép đăng ký kinh doanh

+ Nếu là công ty liên doanh/người nước ngoài/ văn phòng đại diện nước ngoài đến phòng thuế để đóng phí trước bạ xe ô tô mới.

+ Tại TPHCM và Hà Nội vui lòng đến các chi cục thuế để đóng thuế trước bạ xe ô tô.

Các giấy tờ cần thiết khi đi đóng phí trước bạ xe ô tô mới

+ Bản gốc phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng do nhà sản xuất xe ô tô cung cấp.

+ Bản gốc hóa đơn mua bán xe giữa nhà sản xuất xe và người mua xe

+ Bản phô tô hóa đơn mua bán xe giữa nhà sản xuất xe và đại lý bán xe.

+  Bản phô tô CMND và hộ khẩu thường trú đối với cá nhân mua xe ô tô, bản phô tô giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với người mua xe là công ty tư nhân hay bản phô tô giấy phép đầu tư cho người mua xe là công ty liên doanh nước ngoài.

Quy trình đóng lệ phí trước bạ xe ô tô

Người mua xe phải đưa hồ sơ đến cơ quan thuế nơi chủ xe đăng ký thường trú. Tại đây người mua sẽ được hướng dẫn cụ thể các thủ tục kê khai để đăng ký xe ô tô mới. Người mua đóng phí trước bạ xe o tô và nhận lại biên lai chứng nhận khi đã hoàn tất các thủ tục đóng thuế. Sau khi hoàn tất các thủ tục người mua cần bộ hồ sơ gốc về và bên thuế sẽ giữ lại bộ hồ sơ phô tô.

Đóng phí trước bạ là một trong các thủ tục đăng ký xe ô tô mới

Đóng phí trước bạ là một trong các thủ tục đăng ký xe ô tô mới

Đăng ký và nhận cấp biển số xe ô tô mới

Hồ sơ đăng ký cấp biển số xe ô tô mới bao gồm các loại giấy tờ sau:

+ Tờ khai thuế trước bạ và biên lai đóng thuế trước bạ

+ Tờ khai đăng ký xe có dán bản cà số khung, số máy

+ Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng

+ Hóa đơn GTGT của đại lý bán xe cho khách hàng

+ Tờ khai nguồn gốc xe ô tô nhập khẩu

+ Đối với khách hàng là cá nhân cần có bản chính CMND và hộ khẩu. Khách hàng là công ty tư nhân, doanh nghiệp tư nhận phải có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản photo) và giấy giới thiệu cho người đi đăng ký xe. Khách hàng là công ty liên doanh nước ngoài phải có giấy phép đầu tư và giấy giới thiệu người đi đăng ký xe (kể cả giám đốc).

Quy trình đăng ký xe ô tô mới và cấp biển số xe ô tô

Người mua xe đưa xe ô tô và tất cả hồ sơ đến phòng CSGT đường bộ tại địa phương để đăng ký xe và cấp biển số xe ô tô mới. Quy trình đăng ký gồm các bước sau: nộp hồ sơ, chờ kiểm tra xe, nộp lệ phí đăng ký, bốc số tự động, lấy biển số và giấy hẹn nhận đăng ký xe.

Sau đó khoảng 2-3 ngày, người mua sẽ nhận được giấy đăng ký xe.

Lệ phí cho thủ tục đăng ký xe ô tô mới, cấp biển số xe mới.

Phí đăng ký xe ô tô mới thay đổi theo từng khu vực và từng mục đích sử dụng:

Khu vực 1( Hà Nội và TPHCM): từ 2-20 triệu

Khu vực 2( các thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã, thành phố trực thuộc trung ương): 1 triệu đồng

Khu vực 3 (các khu vực còn lại ngoài khu vực 1 và khu vực 2): 200.000 đồng

Những thủ tục đăng ký xe ô tô mới

Những thủ tục đăng ký xe ô tô mới

Đăng kiểm xe ô tô mới

Hồ sơ đang kiểm xe ô tô mới bao gồm:

+ Giấy đăng ký xe hay giấy hẹn

+ 1 bộ cà số khung, số máy

+ Phiếu kiểm tra xuất xưởng

+ Bản sao hóa đơn đại lý bán xe xuất cho khách hàng

+ Giấy giới thiệu đăng ký vào đơn vị vận chuyển.

+ Bảo hiểm trách nhiệm dân sự

Phí đăng kiểm xe ô tô mới

Xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi, xe ô tô cứu thương: 240.000 đồng

Xe ô tô khách từ 10 ghế đến 24 ghế (kể cả lái xe): 280.000 đồng

Xe ô tô khách từ 25 đến 40 ghế (kể cả lái xe): 320.000 đồng

Xe ô tô khách trên 40 ghế (kể cả lái xe), xe buýt: 350.000 đồng

Rơ moóc, sơ mi rơ moóc: 180.000 đồng

Máy kéo bông sen, công nông và các loại phương tiện vận chuyển tương tự: 180.000 đồng

Xe ô tô tải có trọng tải đến 2 tấn: 280.000 đồng

Xe ô tô tải có trọng tải trên 2 tấn đến 7 tấn: 320.000 đồng

Xe ô tô tải, đoàn xe ô tô (xe ô tô đầu kéo + sơ mi rơ moóc), có trọng tải trên 7 tấn đến 20 tấn và các loại máy kéo: 350.000 đồng

Xe ô tô tải, đoàn xe ô tô (xe ô tô đầu kéo + sơ mi rơ moóc), có trọng tải trên 20 tấn và các loại xe ô tô chuyên dùng: 560.000 đồng.

Khi hoàn tất thủ tục đăng ký xe ô tô, đăng kiểm xe ô tô là bạn đã sở hữu xe ô tô đúng theo quy định pháp luật

Khi hoàn tất thủ tục đăng kiểm xe ô tô là bạn đã sở hữu xe ô tô đúng theo quy định pháp luật

Qua bài viết này, audi đã giới thiệu đến các bạn toàn bộ những thủ tục đăng ký xe ô tô mới nhất. Hy vọng bạn có những thông tin bổ ích nhé.

Chuyên mục
TIN TỨC

Vài điều cần biết về các loại bảo hiểm xe ô tô 2020

Hiện nay xe ô tô đang là phương tiện được nhiều người ưa chuộng và tin dùng. Khi sử dụng bất kỳ phương tiện nào bạn cũng cần phải mua bảo hiểm cho xe. Việc mua bảo hiểm xe ô tô mang lại nhiều lợi ích cho người sử dụng, đó là quyền lợi và trách nhiệm của chủ phương tiện đối với tài sản của mình. Nhưng nhiều người đang băn khoăn không biết nên mua loại bảo hiểm nào cho xe ô tô, vậy hãy cùng chúng tôi tìm hiểu các loại bảo hiểm thông qua bài viết dưới đây nhé.

Bảo hiểm xe ô tô Bảo Việt

Thông tin sản phẩm

Bảo hiểm Bảo Việt có phạm vi bảo vệ toàn diện, chi phí hợp lý và giải quyết bồi thường nhanh chóng, chuyên nghiệp. Bảo hiểm xe ô tô Bảo Việt phủ sóng toàn diện, rộng rãi trên toàn quốc, cam kết đáp ứng nhu cầu của bạn mọi lúc mọi nơi.

Các gói bảo hiểm của xe ô tô tại Bảo Việt

Gói bắt buộc: theo Quy định của Nhà nước khi tham gia giao thông: Bảo hiểm Trách nhiệm Dân sự (TNDS) chủ xe

Gói phổ thông: bảo vệ với chi phí phù hợp nhất bao gồm: Bảo hiểm TNDS chủ xe, Bảo hiểm vật chất xe cơ bản (đã bao gồm bảo hiểm cháy nổ) và Bảo hiểm tai nạn người ngồi trên xe

Gói nâng cao: cung cấp phạm vi bảo vệ toàn diện nhất. Ngoài các quyền lợi như Gói phổ thông, khách hàng có thể lựa chọn thêm các Điều khoản mở rộng (ví dụ: lựa chọn Ga ra sửa chữa, bảo hiểm mất cắp bộ phận, bảo hiểm xe bị ngập nước…) để có thể an tâm trọn vẹn nhất khi tham gia giao thông.

Những dịch vụ tiện ích của bảo hiểm xe ô tô Bảo Việt

  • Dịch vụ cứu hộ miễn phí trong phạm vi 70 km từ các Trung tâm cứu hộ của Bảo Việt tại các tỉnh, thành phố
  • Dịch vụ hướng dẫn giải quyết tai nạn và khiếu nạn bồi thường 24/7 qua đường dây nóng
  • Dịch vụ bồi thường nhanh gọn, chính xác
  • Thông báo tái tục hợp đồng bảo hiểm miễn phí
  • Khách hàng mua bảo hiểm xe ô tô Bảo Việt có thể lựa chọn bảo hiểm theo gói hoặc mua rời
  • Các điểm bán bảo hiểm Bảo Việt có mặt tại tất cả các tỉnh thành của cả nước

Phạm vi bảo hiểm Bảo Việt

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ xe bồi thường cho những trường hợp thiệt hại về thân thể, tính mạng và tài sản đối với bên thứ 3 do xe cơ giới gây ra; thiệt hại về thân thể, tính mạng của hành khách theo Hợp đồng vận chuyển hành khách gây ra.

Bảo hiểm vật chất xe bồi thường thiệt hại cho tai nạn bất ngờ ngoài sự kiểm soát của chủ xe trong những trường hợp đam va, lật, cháy…; các tai nạn bất khả kháng do thiên tai; mất cắp, cướp…

Bảo hiểm tai nạn lái xe và người trên xe: bồi thường thiệt hại thân thể đối với lái xe và những người được chỏ trên xe khi tham giao thông.

Bạn có biết kích thước của các loại xe ô tô? Hãy xem thêm bài viết kích thước xe ô tô 7 chỗ giaxeaudi nhé.

Phí bảo hiểm xe ô tô Bảo Việt

Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe là bảo hiểm bắt buộc theo quy định của bộ tài chính.

Thông tin chi tiết xem tại đây: Biểu phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự

Phí bảo hiểm vật chất cơ bản: 1.55 %x giá trị xe

Phí bảo hiểm tai nạn người trên xe: 0,1 %x mức trách nhiệm bảo hiểm.

Bảo hiểm xe ô tô Bảo Việt đồng hành cùng bạn trên mọi nẻo đường

Bảo hiểm xe ô tô Bảo Việt đồng hành cùng bạn trên mọi nẻo đường

Bảo hiểm xe ô tô PJCO

Quyền lợi bảo hiểm ô tô PJCO

Bảo hiểm ô tô bắt buộc hay bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc với xe cơ giới đối với bên thứ 3 à loại hình mà tất cả các cá nhân, tổ chức (bao gồm cá nhân, tổ chức nước ngoài) sở hữu xe hơi tại Việt Nam đều phải tham gia theo quy định của Nhà nước. Việc tham gia nhằm đảm bảo quyền lợi cho bên thứ ba trong trường hợp nếu chẳng may chủ xe, lái xe gây thiệt hại cho họ.

Phạm vi bảo hiểm xe ô tô PJCO

Bồi thường thiệt hại về thân thể, tính mạng và tài sản đối với bên thứ ba do xe cơ giới gây ra.

Bồi thường thiệt hại về thân thể và tính mạng của hành khách theo hợp đồng vận chuyển hành khách do xe cơ giới gây ra

Lợi ích khi tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc ô tô

Tham gia bảo hiểm xe ô tô là tuân thủ quy định của luật giao thông đường bộ

Tham gia bảo hiểm ô tô buộc là bạn đang mua sự bảo đảm cho chính bản thân và hành trình của mình trước những rủi ro không may gặp phải.

Tham gia bảo hiểm ô tô bắt buộc là bạn đang góp phần nhân rộng giá trị nhân văn tốt đẹp của bảo hiểm.

Các trường hợp không được bồi thường tiền bảo hiểm ô tô bắt buộc

  • .Hành động cố ý gây thiệt hại của chủ xe tham gia bảo hiểm ô tô, người điều khiển và những người có quyền lợi liên quan.
  • Tại thời điểm tham gia giao thông gây tổn thất không có hoặc hết hiệu lực Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật.
  • Người điều khiển xe không có Giấy phép lái xe hoặc Giấy phép lái xe không phù hợp. Lưu ý, trường hợp bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe có hoặc không thời hạn thì được xem là không có Giấy phép lái xe.
  • Người điều khiển xe có nồng độ cồn, sử dụng ma túy, chất kích thích bị cấm theo quy định của pháp luật.
  • Xe đi vào đường cấm, đường ngược chiều, vượt đèn đỏ, đi đêm không có thiết bị chiếu sáng theo quy định.
  • Xe chở chất nổ, chất gây cháy, chở hàng trái phép theo quy định.
  • Tổn thất đối với săm lốp, bạt thùng xe, nhãn mác trừ trường hợp tổn thất xảy ra do cùng một nguyên nhân và đồng thời với các bộ phận khác của xe trong cùng một vụ tai nạn.
  • Mất xe trong trường hợp bị lừa đảo hoặc lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt xe.
  • Xe chở quá tải , quá số lượng người quy định trên 50% theo Giấy kiểm định an toàn kỹ thuật.
  • Tổn thất các thiết bị lắp thêm trên xe ngoài các thiết bị của nhà sản xuất đã lắp ráp, và tổn thất các thiết bị của xe do các thiết bị lắp thêm gây ra.
Tham gia bảo hiểm xe ô tô là quyền và nghĩa vụ của các chủ phương tiện

Tham gia bảo hiểm xe ô tô là quyền và nghĩa vụ của các chủ phương tiện

Bảo hiểm xe ô tô Liberty AutoCare

Bảo hiểm xe ô tô Liberty AutoCare giúp bảo vệ toàn diện cho xe, giúp bạn vững tâm trên mọi hành trình

Phạm vi bảo hiểm rộng rãi, bồi thường đến 2 lần/ năm đối với bảo hiểm mất cắp bộ phận

Trợ giúp giao thông 24/7 (cung cấp thông tin; cứu hộ miễn phí đến 300km/năm trong trường hợp tai nạn, xe hỏng, nổ lốp, hết xăng…)

Hỗ trợ thanh toán trả góp 0% lãi suất.

Và Xe audi của nước nào? Giaxeaudi cũng là niềm quan tâm của nhiều khách hàng, hãy tham khảo qua web của xe audi nhé.

Bảo hiểm xe ô tô giúp bạn yên tâm hơn khi lái xe trên mọi hành trình

Như vậy chúng tôi đã tổng hợp các loại bảo hiểm xe ô tô mới nhất 2020 cho các bạn tham khảo. Tùy thuốc vào điều kiện và mức sử dụng bạn có thể chọn mua cho mình loại bảo hiểm tốt nhất. Hy vọng bài viết này sẽ mang đến nhiều tiện ích cho các bạn nhé.

Chuyên mục
TIN TỨC

Các mẫu xe Audi chính hãng mới nhất tại Việt Nam

Thị trường xe hơi trong nước luôn là một thị trường nóng và nhận được sự quan tâm, chú ý từ rất nhiều kênh báo chí và truyền thông mạng online. Nay hãng Audi chính hãng sẽ cập nhật các mẫu xe Audi chính hãng mới nhất tại Việt Nam để các khách hàng quan tâm có thêm thông tin trước khi mua xe. Ngoài các mẫu xe Audi, kèm theo đó là thông tin thị trường các thương hiệu ô tô danh tiếng khác đến giá trị sản phẩm hay đơn giản là quyền lợi từ các ưu đãi lớn mà khách hàng sẽ nhận được.

Tại Việt Nam, 2020 được xem là năm mong đợi khi mà năm nay nhuần hai tháng 6 âm lịch cũng tức là mùa mua bán sẽ có thêm một tháng trước khi bước vào tháng 7 âm lịch – kiêng mua bán. Theo sau thắng lợi từ đầu năm thì nửa cuối năm 2020 sẽ là khoảng thời gian thị trường xe ô tô náo nhiệt nhất.

So sánh thị trường xe Audi chính hãng tại Việt Nam với các hãng xe khác?

Hiện tại, lại hoàn toàn trái ngược khi mà sắp bước vào tháng 7 âm lịch (tức tháng 9 dương lịch) nhưng doanh số bán hàng của nhiều hãng xe liên tục giảm. Cụ thể, Theo báo cáo của Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô Việt Nam (VAMA), doanh số tháng 7 giảm 15% so với tháng 6 và giảm 27% so với tháng 7 năm ngoái.

Sau 5 năm phục hồi và phát triển, đây là lần đầu tiên thị trường ô tô bắt đầu giảm xút. Hầu hết các hãng xe đều ghi nhận doanh số giảm so với tháng trước. Trong đó, Toyota giảm nhiều nhất 37%, Isuzu 12%, Lexus 15%,… Số ít các hãng có kết quả tăng là xe Audi chính hãng và Mercedes–Benz.

Tổng quan các mẫu xe Audi chính hãng mới nhất tại Việt Nam

Xe Audi A6

Không chỉ giữ vững phong độ trên trường Quốc Tế, xe Audi chính hãng tại Việt Nam vẫn luôn thể hiện thế mạnh của mình chính là chất lượng, sự sáng tạo và luôn tiên phong về phát triển công nghệ. Tuy không thực hiện các chương trình quảng bá như các hãng xe ô tô khác nhưng thương hiệu xe ô tô Audi vẫn luôn tỏa sáng và ngày một hoàn thiện.

giá xe audi q3

Xe Audi Q3

Muốn biết xe Audi tại Việt Nam chất lượng như thế nào thì chỉ có tự mình trải nghiệm mới biết hết được. Trước thông tin, một số hãng xe thực hiện các chương trình giảm sâu để kích cầu thu hút khách hàng. Một nhân viên sales xe cho biết, khách hàng đã nói chắc như đinh đóng cột là sẽ mua xe, hẹn tháng sau đến ký hợp đồng nhưng sát ngày ký lại gọi điện đến nói không mua nữa, hỏi ra mới biết chỉ vì giá của đại lý khác rẻ hơn 5 triệu.

Xe Audi Q5

Một câu hỏi được đặt ra là liệu có phải vì rẻ mà bỏ qua chất lượng thực sự. Hay từ những đồn đoán về giá xe ôt ô mà khách hàng lại tiếp tục ôm hy vọng chờ đợi giá xe sẽ dễ chịu hơn, dù chỉ là số ít nên tạm thời hoãn mua xe lại. Nắm bắt tâm lý đó, các hãng xe ô tô lại tiếp tực ưu đãi kích cầu nhưng chính từ động thái này khiến khách hàng tin chắc rằng giá xe sẽ còn giảm nữa và lại tiếp tục chờ đợi.

Lúc này, một câu hỏi được đặt ra cho các doanh nghiệp ” Dừng lại hay tiếp tục ” khi mà doanh số lại đang đà xuống dốc. Bài toán nan giải này khi nào mới đến hồi kết và ai sẽ là người kết thúc đang là vấn đề gây nhiều tranh cãi.

giá xe audi q2

Xe Audi Q2

Vượt ra khỏi phạm vi đó xe ô tô Audi vẫn luôn âm thầm sáng tạo lấy chất lượng làm thước đo giá trị khi liên tục cho ra mắt công chúng bản Audi Q2 thế hệ mới với thiết ké nhỏ gọn, phù hợp nhất để lưu thông trong đô thị. Đặc biệt, tại sự kiện triển lãm Genera Motor Show 2019 hãng xe đến từ Đức đã không khỏi làm người hâm mộ ngạc nhiên khi cho ra mắt bản Audi Q8 Sport concept phiên bản động cơ tương lai mild–hybrid chạy điện cực kỳ mạnh mẽ giúp tiêu hao ít nhiên liệu hơn và giảm khí C02 xuống 25g/km thân thiện với môi trường.

Xe Audi Q8

Từ phiên bản Audi Q8 này sẽ dễ dàng liên tưởng đến phiên bản xe Audi A8 vừa xuất hiện và đang làm mưa làm gió tại thị trường Việt Nam khi không chỉ sở hữu thiết kế phá cách, động cơ dũng mãnh mà hệ thống an toàn trang bị trên xe ô tô Audi A8 cũng thuộc vào hàng đỉnh cao khi kết hợp hai công nghệ mới nhất là hệ thống treo cơ điện tử tích hợp camera ” đọc — phân tích ” bề mặt đường làm giảm bớt rung động, xóc, lực lăn, lực đẩy khi trong suốt quá trình xe di chuyển.

giá xe audi a8

Xe ô Audi A8

Chính bởi điều này mà dù thị trường xe ô tô có biến động như thế nào thì xe ô tô Audi vẫn có một chỗ đứng nhất định trong lòng khách hàng yêu xe. Trở thành sự lựa chọn ưu tiên cho những người mua xe vì chất lượng thật sự.

Gợi ý

Để đánh giá thêm thông tin về xe ô tô Audi tại Việt Nam, Quý khách có thể xem thêm bài viết Tổng hợp về các Mẫu xe Audi chính hãng mới nhất để có cái nhìn đa chiều thêm về dòng xe này.

giá xe audi q7
Chuyên mục
TIN TỨC

Các thủ tục sang tên đổi chủ cho xe ô tô từ công ty sang cá nhân 2020

Hiện nay xe ô tô là phương tiên di chuyển phổ biến của nhiều người. Việc mua bán xe ô tô cần theo quy định của pháp luật. Có trường hợp mua xe ô tô mới, trường hợp mua xe ô tô cũ hay là chuyển đổi xe ô tô từ công ty sang cá nhân. Vậy căn cứ vào đâu và các thủ tục sang tên đổi chủ cho xe ô tô được thực hiện như thế nào. Hôm nay Audi sẽ thông tin đến bạn đọc các thủ tục sang tên xe ô tô từ công ty sang cá nhân qua bài viết dưới đây nhé.

Căn cứ pháp lý về thủ tục sang tên xe ô tô từ công ty sang cá nhân

Để tiến hành thực hiện sang tên đổi chủ cho xe ô tô, cần căn cứ theo các quy định của pháp luật như sau:

Căn cứ theo thông tư số 15/2014/TT-BCA về việc quy định đăng ký xe.

Căn cứ vào văn bản hợp nhất số 39/ VBHN-BTC hợp nhất nghị  định về lệ phí trước bạ.

Căn cứ vào thông tư 53/2015/ TT-BTC về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư 27/2013/TT-BTC ngày 06/09/2013 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Căn cứ vào luật doanh nghiệp năm 2014.

Nội dung thủ tục sang tên xe ô tô từ công ty sang cá nhân mới nhất

Hồ sơ mua bán xe ô tô giữa công ty và cá nhân

Đối với công ty hồ sơ bao gồm:

+ Biên bản họp của hội đồng thành viên công ty về việc thanh lý xe ô tô

+ Quyết định của giám đốc về việc thanh lý xe ô tô

+ Hợp đồng mua bán xe thanh lý giữa công ty và bên mua xe

+ Xuất hóa đơn GTGT theo giá trên hợp đồng

+ Công ty ký, đóng dấu giao cho người mua Giấy khai đăng ký xe để họ làm thủ tục sang tên

Đối với bên mua là cá nhân bao gồm các giấy tờ sau:

+ Chứng minh nhân dân

+ Hộ khẩu bản chính.

Hồ sơ sang tên đổi chủ xe ô tô từ cá nhân sang công ty

Trường hợp nếu người mua xe ô tô và công ty bán xe khác tỉnh thì bên công ty thực hiện việc rút hồ sơ gốc tại cơ quan công an tỉnh/ thành phố nơi xe ô tô được đăng ký. Sau đó, bên bán xe giao lại hồ sơ gốc cho bên mua và bên mua thực hiện việc đi đóng lệ phí trước bạ và nộp hồ sơ tại nơi mình sinh sống.

Hồ sơ sang tên đổi chủ xe ô tô từ cá nhân sang công ty

Thủ tục sang tên xe ô tô từ công ty sang cá nhân

Trường hợp 1: Người mua xe ô tô và công ty cùng tỉnh/ thành phố.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ nộp lệ phí trước bạ

  • Giấy đăng ký xe (theo mẫu)
  • Tờ khai lệ phí trước bạ
  • Hóa đơn GTGT
  • Hợp đồng mua bán xe
  • Giấy tờ của chủ xe
  • Hồ sơ gốc của xe trong trường hợp mua bán khác tỉnh

Người mua mang hồ sơ đến nơi mình đăng ký hộ khẩu thường trú và nộp hồ sơ tại cơ quan thuế, sau đó bạn nhận tờ thông báo đóng thuế trước bạ xe và tiến hành đóng thuế tại ngân hàng.

Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị đăng ký sang tên xe tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc các điểm đăng ký xe của Phòng

Bước 3: Thu giấy hẹn, trả giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe.

Trường hợp 2: Người mua xe và công ty khác tỉnh/thành phố

Bước 1: Nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh .

Hồ sơ gồm:

+ Biên bản, thoả thuận của các thành viên công ty về việc thanh lý tài sản.

+ Quyết định bán xe/ chuyển nhượng/ tặng từ công ty sang cá nhân

+ Hóa đơn VAT;

+ Giấy tờ xe (Đăng ký, đăng kiểm, bảo hiểm…);

+ Công chứng việc mua bán / chuyển nhượng/ tặng cho;

Bước 2: Nộp xong hồ sơ thì sẽ phải nộp thuế trước bạ.

Bước 3: Liên hệ cơ quan Công An làm thủ tục sang tên.

Các thủ tục sang tên xe ô tô từ công ty sang cá nhân

Các thủ tục sang tên xe ô tô từ công ty sang cá nhân

Lệ phí sang tên xe ô tô từ công ty sang cá nhân

Lệ phí làm giấy đăng ký và biển số được áp dụng theo điều 1 thông tư 53/2015/TT-BTC quy định như sau

Số TTCHỈ TIÊUKhu vực IKhu vực IIKhu vực III
IICấp lại hoặc đổi giấy đăng ký
1Cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký kèm theo biển số
aÔ tô (trừ ô tô con dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.2 và 4.3 khoản 4 Điều này)150.000150.000150.000

– Lệ phí đăng ký trước bạ xe ô tô đăng ký lần 2:

Điểm B khoản 5 Điều 7 Văn bản hợp nhất số 39/VBHN-BTC quy định: 

“b) Ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc;

Căn cứ vào loại phương tiện ghi tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp, cơ quan thuế xác định mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô theo quy định tại Khoản này.

Nếu ô tô đã qua sử dụng được tính giá trị theo thời gian sử dụng kể từ năm sản xuất (năm sản xuất được tính là 1 năm) theo tỷ lệ phần trăm giá trị xe mới cùng loại, cụ thể như sau:

Thời gian đã sử dụngTỷ lệ giá trị
1 năm85%
1 – 3 năm70%
3 – 6 năm50%
6 – 10 năm30%
Trên 10 năm20%
Lệ phí sang tên xe ô tô từ công ty sang cá nhân phải đúng theo quy định của pháp luật

Lệ phí sang tên xe ô tô từ công ty sang cá nhân phải đúng theo quy định của pháp luật

Các thủ tục sang tên xe ô tô từ công ty sang cá nhân rất đơn giản, bạn chỉ cần làm đúng theo quy định và quy trình thì sẽ rất đơn giản. Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp ích được cho mọi người.

Chuyên mục
TIN TỨC

Tổng hợp các mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô cũ mới nhất 2020

Nhu cầu mua bán xe ô tô ngày càng tăng cao, đi kèm với nó là các dịch vụ về xe. Và khi mua xe ô tô dù mới hay cũ thì người dùng luôn quan tâm đến nhất chính là mẫu hợp đồng mua xe ô tô. Hôm nay chúng tôi sẽ giới thiệu đến mọi người các mẫu hợp đồng mua xe ô tô cập nhập mới nhất năm 2020 để mọi người tham khảo nhé.

Hợp đồng mua bán xe ô tô

Theo quy định tại Điều 430 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản sang cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.

Tại Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015, tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Trong đó, nếu tài sản là động sản thì không phải đăng ký, nhưng nếu tài sản là xe ô tô thì phải đăng ký theo quy định tại Thông tư 15/2014/TT-BCA về đăng ký xe.

Những mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô cũ thông dụng nhất 2020

Những mẫu hợp đồng mua bán xe thông dụng được áp dụng cho cả xe máy, xe ô tô mới, xe ô tô cũ hoặc các phương tiện có giá trị khác với những điều khoản tương tự nhau, phù hợp với các đối tượng chuyển nhượng mua bán. Dưới đây là một vài mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô.

Hợp đồng mua bán xe ô tô là mẫu hợp đồng nhượng bán xe ô tô với những điều khoản đặc biệt, phức tạp và chi tiết hơn vì giá trị tài sản cao. Tải mẫu hợp đồng tại đây.

Mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô cũ viết tay giữa những đối tượng chỉ muốn mua bán sang tên tên xe ô tô đơn giản. Trường hợp này để hợp đồng có hiệu lực pháp lý thì cần công chứng và thực hiện sang tên đổi chủ đúng theo quy định. Tải mẫu hợp đồng tại đây.

Mẫu hợp đồng mua bán xe công chứng thường có sẵn tại các văn phòng công chứng. Nếu giữa các bên có yêu cầu thêm điều khoản thì vẫn được thêm vào khi ký kết hợp đồng tại đây. Đây là mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô thanh lý nhanh chóng và thuận tiện nhất 2020. Tải mẫu hợp đồng tại đây.

Tổng hợp các mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô cũ mới nhất 2020

Tổng hợp các mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô cũ mới nhất 2020

Hình thức của mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô 2020

Tại Thông tư 15/2014/TT-BCA về đăng ký xe, hình thức của hợp đồng, giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định của pháp luật.

Theo đó, Công văn 3956/BTP-HTQTCT có giải thích việc công chứng, chứng thực tại tổ chức hành nghề công chứng có giá trị, mức độ an toàn pháp lý cao hơn ở UBND xã, phường…

Do đó, nếu hai bên mua và bán xe ô tô có thể đến Văn phòng công chứng, phòng công chứng hoặc UBND xã , phường để làm thủ tục công chứng, chứng thực.

Xem thêm bài viết thời gian đăng kiểm xe ô tô giaxeaudi để có thể đi đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn nhé.

Những điều khoản bắt buộc của mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô cũ

Bất cứ hợp đồng mua bán nào cũng cần có những điều khoản bắt buộc sau:

Thông tin của bên bán và bên mua:

Nếu việc mua bán giữa cá nhân với nhau:

  • Họ và tên người bán hoặc người mua
  • Ngày tháng năm sinh người bán hoặc người mua
  • Chứng minh nhân dân/hộ chiếu/căn cước công dân và ngày cấp, nơi cấp
  • Địa chỉ thường trú của cả hai bên
  • Thông tin liên hệ như số điện thoại, email, fax…

Nếu bên bán hoặc bên mua là một tổ chức:

  • Tên tổ chức mua hoặc bán
  • Địa chỉ trụ sở tổ chức
  • Quyết định thành lập số mấy và ngày tháng năm cấp, đơn vị cấp.
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số mấy và ngày tháng năm cấp, đơn vị cấp
  • Thông tin liên hệ như số điện thoại, số fax, email…
  • Họ tên người đại diện mua hoặc bán
  • Chứng minh nhân dân/hộ chiếu/căn cước công dân và ngày cấp, nơi cấp

Nếu được ủy quyền mua bán xe thì sau những thông tin cần thêm:

Theo giấy ủy quyền số mấy, ngày tháng năm lập, đơn vị lập. Các mẫu xe audi mới nhất giaxeaudi sẽ giúp khách hàng lựa chọn loại xe phù hợp với điều kiện gia đình nhé.

Thông tin về chiếc xe cũ đang được giao dịch

Điều 431 tại Bộ luật Dân sự 2015 quy định xe ô tô thanh lý phải thuộc tài sản được phép giao dịch, có đầy đủ giấy tờ hợp pháp như giấy đăng kiểm xe, giấy đăng ký xe…

Mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô cũ cần được kê khai đầy đủ các thông tin về chiếc xe đang được giao dịch như:

  • Các đặc điểm của xe như: Biển số, nhãn hiệu, dung tích xi-lanh, loại xe, màu sơn, số máy, số khung và các đặc điểm liên quan khác
  • Giấy đăng ký xe, ngày tháng năm cấp, đơn vị cấp.

Các thông tin quan trọng khác

  • Giá xe và cách thức thanh toán: Do bên bán và bên mua trao đổi và thỏa thuận với nhau, nếu không tìm được mức giá phù hợp thì có thể tham khảo theo giá cả của thị trường về chiếc xe ô tô cũ đang được giao dịch.
  • Quyền và nghĩa vụ của hai bên:
  • Cách thức giải quyết tranh chấp
  • Bồi thường thiệt hại
  • Thời hạn giao và nhận xe
  • Các điều khoản trao đổi thêm khác

Chữ ký 2 bên mua và bán

Đôi khi vì suy nghĩ là người quen, thân tình nên bên bán hoặc bên mua không chú tâm đến việc ký tên vào hợp đồng mua bán, vô tình điều này dẫn đến hợp đồng trở nên vô nghĩa khi có tranh chấp về tài sản xảy ra giữa các bên. Đây là yếu tố bắt buộc phải có trong một hợp đồng.

Dấu mộc và chữ ký chứng thực của nơi có thẩm quyền

Kể cả mẫu hợp đồng mua bán ô tô cũ viết tay hay có sẵn đều bắt buộc phải được công chứng tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Đồng thời đảm bảo tài sản được giao dịch có tính pháp lý về sau, ở đây là chiếc ô tô cũ.

mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô

Trong mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô cần có chữ ký, đóng dấu giữa bên mua và bên bán để tránh xảy ra trường hợp  mâu thuẫn

Những khoản lệ phí phải nộp khi sang tên xe ô tô cũ, xe ô tô mới

  • Theo đó, để mua được một chiếc xe ô tô, chúng ta cần phải đóng các khoản phí và lệ phí sau đây:
  • Lệ phí trước bạ
  • Lệ phí đăng ký, cấp biển số
  • Phí sử dụng đường bộ
  • Phí kiểm định
  • Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đảm bảo an toàn kỹ thuật
  • Phí công chứng, chứng thực

Các giấy tờ cần thiết khi ký vào bản hợp đồng mua bán xe ô tô cũ:

Bên người bán xe ô tô cũ

  • Bảo hiểm xe ô tô
  • Giấy đăng kiểm xe ô tô
  • Giấy đăng ký xe ô tô
  • Các giấy tờ tùy thân như: chứng minh cá nhân hoặc hộ chiếu/căn cước công dân
  • Sổ hộ khẩu
  • Giấy xác nhận độc thân hoặc đã kết hôn (tùy vào từng trường hợp)

Bên người mua:

  • Các giấy tờ tùy thân: chứng minh cá nhân hoặc hộ chiếu hoặc căn cước công dân
  • Sổ hộ khẩu
  • Đem theo tiền mua xe, đóng lệ phí sang tên và tiến hành đóng thuế trước bạ sau khi nhận được xe và ký xong hợp đồng mua bán.

Thủ tục mua bán xe ô tô cũ, cũng như các mẫu hợp đồng mua bán xe nhìn rất đơn giản nhưng yêu cầu bạn nắm rõ các thủ tục. Trên đây chúng tôi đã giới thiệu đến các bạn các mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô cập nhập mới nhất 2020. Hy vọng sẽ giúp bạn nắm bắt được các thông tin cần thiết.

Chuyên mục
TIN TỨC

Kích thước xe ô tô 5 chỗ, 7 chỗ hiện nay là bao nhiêu

Khi bạn mua bất kỳ một sản phẩm nào bạn cần tìm hiểu rõ các thông tin về sản phẩm đó. Và việc tìm hiểu các thông số kỹ thuật của xe ô tô là điều cần thiết khi bạn quyết định mua nó, bởi giá trị của một chiếc ô tô không hề nhỏ. Các thông số kỹ thuật của xe ô tô bao gồm: kích thước, động cơ, hộp số và các trang thiết bị khác. Và quan trọng hơn là bạn cần tìm hiểu kích thước xe ô tô trước khi quyết định mua nhé.

Thông tin về kích thước tổng thể của một chiếc xe ô tô

Xe ô tô là phương tiện di chuyển an toàn, tiện lợi và là sự lựa chọn hoàn hảo cho những khách hàng có mức thu nhập ổn định. Tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng và mức thu nhập mà khách hàng mua xe ô tô sẽ được giới thiệu các loại xe có kích thước xe ô tô khác nhau.

Một chiếc xe ô tô có chiều dài tỉ lệ nghịch với khả năng di chuyển linh hoạt của xe, chiều rộng tỉ lệ thuận với nội thất xe, xe ô tô có chiều rộng càng lớn thì khoảng không gian nội thất và khoang chứa hành lý càng rộng rãi và thoải mái hơn.

Còn chiều cao của xe ô tô liên quan đến sức cản của gió, của không khí đi qua gầm xe, tỉ lệ nghịch với khí động học của xe.

Tổng quan về kích thước xe ô tô 

Tổng quan về kích thước xe ô tô 

Kích thước, chiều dài cơ sở của xe ô tô

Chiều dài cơ sở: là số đo khoảng cách giữa 2 trung tâm của bánh trước và bánh sau. Nếu là xe tải thì chiều dài cơ sở sẽ được tính từ trục lái trước đến điểm giữa của trục sau hoặc giữa 2 trục sau trong trường hợp xe tải có nhiều hơn 2 trục bánh xe.

Chiều rộng cơ sở: là số đo được tính dựa trên khoảng cách từ tâm lốp xe bên trái đến tâm lốp xe bên phải. Chiều rộng cơ sở càng lớn thì tính ổn định xe càng cao, dễ điều khiển nhưng lại bị hạn chế về khả năng di chuyển các cung đường nhỏ, hẹp.

Bán kích vòng quay tối thiểu: là số đo được tính dựa trên cách cho xe quay vòng tròn tại chỗ, sau đó tính từ tâm vòng tròn đến bánh xe ngoài cùng chính là số đo bán kính vòng quay tối thiểu của xe. Bán kính vòng quay càng nhỏ thì khả năng di chuyển vào các cung đường nhỏ hẹp, chật chội càng dễ dàng hơn.

Khoảng sáng gầm xe: là số đo được tính từ điểm thấp nhất của gầm đến mặt đất. Khoảng sáng gầm càng cao thì xe càng dễ dàng di chuyển trên các cung đường gồ ghề, đá sỏi.

Các thông số về kích thước xe ô tô hiện nay

Các thông số về kích thước xe ô tô hiện nay

Khi bạn mua xe ô tô việc đọc các thông số kỹ thuật về kích thước xe sẽ giúp bạn lựa chọn được mẫu xe ưng ý, phù hợp với nhu cầu sử dụng và điều kiện của bản thân và gia đình. Vậy nên bạn cần nắm rõ các thông số kỹ thuật sẽ càng có lợi khi mua xe.

Kích thước xe ô tô 4 chỗ hiện nay là bao nhiêu?

Xe ô tô 4 chỗ hiện là dòng xe được khách hàng Việt Nam ưa chuộng nhất. Xe ô tô 4 chỗ có kích thước xe nhỏ gọn, dễ di chuyển và có thể bảo quản tại gara của gia đình. Xe ô tô 4 chỗ có thiết kế đa dạng, tính tiện dụng và sự sang trọng cao. Nó có những tính năng tiện nghi cao cấp, phục vụ nhu cầu chuyển chở cao cấp. Gầm xe ô tô 4 chỗ tương đối thấp, kiểu dáng xe dài mang lại khả năng vận hành đàm chắc hơn cho xe.

Kích thước xe ô tô và giá xe ô tô là những vấn đề quan trọng cần xem xét khi mua xe, bạn có thể tham khảo thêm Giá xe Audi Q7 giaxeaudi của chúng tôi để biết thêm thông tin chi tiết nhé.

Kích thước xe ô tô 4 chỗ hiện nay được quy định theo 2 phân khúc sau:

Phân khúc xe Hatchback 

  • Xe hạng A: Từ 3300 x 1450 x 1400 tới 3700 x 1500 x 1450
  • Xe hạng B: Từ 3700 x 1550 x 1450 tới 3900 x 1550 x 1600
  • Xe hạng C: Từ 3900 x 1700 x 1550 tới 4100 x 1700 x 1600
  • Xe hạng D: Từ 3100 x 1700 x 1600 tới 4300 x 1750 x 1700

Phân khúc xe Sedan

  • Xe hạng A: Từ 3900 x 1650 x 1550 tới 4100 x 1670 x 1550
  • Xe hạng B: Từ 4100 x 1650 x 1550 tới 4300 x 1700 x 1660
  • Xe hạng C: Từ 4300 x 1750 x 1550 tới 4550 x 1700 x 1650
  • Xe hạng D: Từ 4600 x 1700 x 1650 tới 5000 x 1700 x 1900
kích thước xe ô tô 4 chỗ thông dụng hiện nay

Kích thước xe ô tô 4 chỗ thông dụng hiện nay

Kích thước xe ô tô 5 chỗ bạn cần biết

Xe ô tô 5 chỗ càng ngày trở thành xu thế lựa chọn của rất nhiều khách hàng. Theo các chuyên gia cuộc đổi ngôi của dòng xe 5 chỗ đang đến rất gần vì xe ô tô 5 chỗ khá to và rộng. Đây là lý do tại sao xe gầm cao đang chiếm lĩnh thị trường ô tô Việt Nam hiện nay.

Kích thước xe ô tô 5 chỗ cho các dòng xe dao động như sau:

  • Với dòng hatchback A: Giao động từ 3900 x 1650 x 1550 tới 4100 x 1670 x 1550
  • Với dòng hatchback B: Giao động từ 4100 x 1650 x 1550 tới 4300 x 1700 x 1660
  • Với dòng hatchback C: Giao động từ 4300 x 1750 x 1550 tới 4550 x 1700 x 1650
  • Với dòng hatchback D: Giao động từ 4600 x 1700 x 1650 tới 5000 x 1700 x 190

Thông tin mới nhất về kích thước của xe ô tô 7 chỗ

Xe ô tô 7 chỗ là các mẫu xe dành cho gia đình, ngoài các yếu tố về giá, thiết kế nội ngoại thất thì khả năng vận hành của xe cũng rất quan trọng và khách hàng cần xem xét kỹ lượng trước khi mua.

Khách hàng cần đọc được các thông số kỹ thuật về kích thước xe ô tô như chiều dài, chiều rộng và luôn nhớ nguyên tắc đó là: chiều dài tỉ lệ nghịch với khả năng di chuyển, chiều rộng tỉ lệ thuận với không gian bên trong xe, chiều cao ảnh hưởng trực tiếp đến sức cản không khí và tốc độ của xe.

Hình ảnh cho kích thước xe ô tô 7 chỗ hiện nay

Hình ảnh cho kích thước xe ô tô 7 chỗ hiện nay

Hiện nay, các mẫu xe ô tô 7 chỗ được thiết kế dành cho các dòng xe SUV, MPV và Crossover và được chia nhỏ theo từng phân khúc, có chiều dài x chiều rộng x chiều cao như sau:

  • Xe hạng A: từ 4600 x 1700 x 1750 đến 4700 x 1750 x 11750 (mm)
  • Xe hạng B: từ 4700 x 1760 x 1750 đến 4850 x 1750 x 1850 (mm)
  • Xe hạng C: từ 4850 x 1800 x 1550 đến 4900 x 1800 x 1850 (mm)
  • Xe hạng D: từ 4900 x 1850 x 1850 tới 4950 x 1900 x 1900 (mm)
Kích thước xe ô tô 7 chỗ là bào nhiêu?

Kích thước xe ô tô 7 chỗ là bào nhiêu?

Kích thước chỗ đỗ xe ô tô.

Kích thước gara xe ô tô 4 chỗ là bao nhiêu?

Kích thước gara để xe ô tô thường được gia chủ tính toàn kỹ lưỡng để thuận tiện cho việc di chuyển xe ra vào gara sẽ không bị va vướng vào tường hay các vật xung quanh, và nó cũng là nơi bảo vệ sự an toàn cho xe.

Tùy thuộc vào số lượng xe và kích thước xe, tối thiểu kích thước gara ô tô hiện nay sẽ là 3m x 5m hoặc 3,5m- 5,5m đối với dòng xe có kích thước ô tô 4 chỗ loại nhỏ. Điều này khá phù hợp với những nhà phố hoặc nhà hẻm ô tô có chiều rộng và chiều dài tương đối, không quá to.

Tuy nhiên, để đảm bảo tính thông thoáng và có khả năng để thêm cả xe máy, xe đạp hoặc hơn một chiếc xe ô tô thì kích thước gara tại gia có thể cần to hơn.

Kích thước chỗ đỗ xe ô tô 4 chỗ cần được tính toán kỹ lưỡng

Kích thước chỗ đỗ xe ô tô 4 chỗ cần được tính toán kỹ lưỡng

Kích thước gara xe ô tô 7 chỗ

Khi bạn đã xác định được kích thước xe ô tô 7 chỗ bạn dự định mua, bạn có thể tham khảo kích thước của chỗ đỗ xe ô tô 7 chố như sau:

  • Xe hạng A: Từ 4600 x 1700 x 1750 đến 4700 x 1750 x 11750 (mm)
  • Xe hạng B: Từ 4700 x 1760 x 1750 đến 4850 x 1750 x 1850 (mm)
  • Xe hạng C: Từ 4850 x 1800 x 1550 đến 4900 x 1800 x 1850 (mm)
  • Xe hạng D: Từ 4900 x 1850 x 1850 tới 4950 x 1900 x 1900 (mm)
thiết kế kích thước cho gara xe ô tô 7 chỗ tại nhà

Thiết kế kích thước cho gara xe ô tô 7 chỗ tại nhà

Có những mẫu xe audi mà khách hàng rất quan tâm như A4, A8, A6…tại TPHCM. Và bạn cũng có thể xem thêm Giá xe Audi A4 giaxeaudi tại HCM của chúng tôi nhé.

Tuy nhiên, kích thước gara xe ô tô 7 chỗ trong nhà cũng cần chú ý đến diện tích của ngôi nhà, số lượng xe ô tô  để trong gara và kích thước loại các loại xe khác mà gia chủ đang sử dụng để có thể tận dụng tối đa không gian gara và thiết kế hợp lý hơn.

Thông tin về kích thước các loại xe ô tô đã được bài viết này giới thiệu rất rõ ràng. Hy vọng khách hàng khi mua xe nên cân nhắc, tính toán kỹ lưỡng để lựa chọn.

Chuyên mục
TIN TỨC

Thủ tục đăng kiểm xe ô tô mới nhất năm 2020

Đăng kiểm xe ô tô là việc cần thực hiện nếu bạn muốn sở hữu chiếc ô tô riêng cho mình. Việc đăng kiểm xe ô tô được thực hiện nghiêm ngặt để kiểm tra chất lượng xe có đạt tiêu chuẩn về an toàn kỹ thuật, mức độ bảo vệ môi trường. Đăng kiểm xe ô tô cũng cần có nhiều thủ tục và lệ phí liên quan. Hôm nay chúng tôi sẽ chia sẻ đến các bạn các thủ tục đăng kiểm xe ô tô nhé.

Hướng dẫn các thủ tục đăng kiểm xe ô tô mới nhất 2020

Việc thực hiện đăng kiểm xe ô tô là việc bắt buộc phải thực hiện cho chiếc ô tô muốn lưu thông trên đường. Đây là quy định của pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và bộ giao thông vận tải về việc quản lý và vận hành vận tải.

Quy trình đăng kiểm xe ô tô sẽ thực hiện qua các bước sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Hồ sơ đăng kiểm xe ô tô bao gồm giấy đăng ký xe, đăng kiểm cũ, bảo hiểm trách nhiệm dân sự, viết tờ khai đăng kiểm và đóng phí kiểm định xe cơ giới và lệ phí cấp chứng nhận.

Với xe con có phí kiểm định là 240.000 đồng và lệ phí cấp chứng nhận là 50.000 đồng.

Bước 2: Chờ kiểm tra xe

Trường hợp xe không đạt yêu cầu: nhân viên đăng kiểm sẽ đọc biển số xe để lái xe mang đi sửa và quay lại sau.

Trường hợp xe không có vấn đề : thời gian đăng kiểm chỉ khoảng 5-10 phút.

Bước 3: Đóng phí bảo trì đường bộ

Nếu xe ô tô của bạn đáp ứng đầy đủ các điều kiện, tiêu chuẩn đằng kiểm, nhân viên đăng kiểm sẽ đọc biển số xe và lái xe đóng phí bảo trì đường bộ theo quy định.

Bước 4: Dán tem đăng kiểm mới.

Sau khi hoàn tất tất cả các thủ tục tài xế ra xe chờ dán tem đăng kiểm mới và nhận lại hồ sơ ra về.

Nhân viên đăng kiểm xe ô tô đang kiểm tra xe

Nhân viên đăng kiểm xe ô tô đang kiểm tra xe

Quy định về hồ sơ đăng kiểm xe ô tô

Theo quy định của Luật Giao thông đường bộ, xe ô tô đúng kiểu loại được phép tham gia giao thông phải bảo đảm các quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Khi đi đăng kiểm bạn cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm:

  • CMND của chỉ xe photo 3 bản ( Nhớ mang theo bản chính để đối chiếu khi cần thiết)
  • Hộ khẩu chủ xe photo 3 bản ( Nhớ mang theo bản chính để đối chiếu khi cần thiết)
  • Tờ khai công án về đăng ký xe 2 bản chính theo quy định của pháp luật
  • Giấy tờ xe bộ gốc
  • Giấy tờ về số khung, số máy, tờ khai thuế tước bạ
  • Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 1 bản chính

Sau khi chuẩn bị các giấy tờ trên đây thì chủ xe đưa xe đến trạm đăng kiểm được Bộ Giao Thông vận tải cấp phép, đồng thời nộp hồ sơ gồm các giấy tờ sau:

  • Bản chính đăng ký xe hoặc một trong các giấy tờ còn hiệu lực sau: bản sao đăng ký xe có xác nhận của ngân hàng đang cầm giữ, bản sao đăng ký xe có xác nhận của tổ chức cho thuê tài chính, giấy hẹn cấp đăng ký xe.
  • Giấy tờ chứng minh nguồn gốc phương tiện (đối với phương tiện kiểm tra lập Hồ sơ phương tiện) gồm 1 trong các giấy tờ sau: Bản sao phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước; Bản sao có chứng thực quyết định tịch thu bán đấu giá của cấp có thẩm quyền đối với xe tịch thu bán đấu giá; Bản sao có chứng thực quyết định thanh lý đối với xe của lực lượng quốc phòng, công an; Bản sao có chứng thực quyết định bán xe dự trữ quốc gia.
  • Bản chính Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cải tạo (đối với xe mới cải tạo).
  • Bản chính giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe còn hiệu lực. Thông tin về tên đăng nhập, mật khẩu truy cập và địa chỉ trang Web quản lý thiết bị giám sát hành trình đối với xe thuộc đối tượng phải lắp thiết bị giám sát hành trình.

Ngoài các thủ tục đăng kiểm xe ô tô bạn cần xem thêm về Kích thước xe ô tô 4 chỗ giaxeaudi khi mua xe ô tô audi nhé.

Cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ trước khi đi đăng kiểm xe ô tô

Cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ trước khi đi đăng kiểm xe ô tô

Quy định về thời gian đăng kiểm xe ô tô

Theo quy định của nhà nước và bộ giao thông vận tải thì thời gian đăng kiểm xe ( chu kỳ kiểm định xe ô tô) được quy định rõ ràng đối với từng loại xe như sau:

Trường hợp ô tô chở người các loại đến 9 chỗ không kinh doanh vận tải.

+ Đã sản xuất đến 07 năm: Chu kỳ đăng kiểm đầu 30 tháng, chu kỳ đăng kiểm định kỳ là 18 tháng

+ Đã sản xuất trên 07 năm đến 12 năm: Chu kỳ đăng kiểm định kỳ là 12 tháng

+ Đã sản xuất trên 12 năm: Thời hạn đăng kiểm xe ô tô định kỳ là 06 tháng

Trường hợp ô tô chở người các loại đến 09 chỗ có kinh doanh vận tải và ô tô chở người các loại trên 09 chỗ

+ Không cải tạo (Bao gồm cải tạo thay đổi tính năng sử dụng hoặc thay đổi một trong các hệ thống lái, phanh, treo, truyền lực): Chu kỳ đăng kiểm ô tô loại này lần đầu là 18 tháng, chu kỳ đăng kiểm định kỳ là 06 tháng

+ Cải tạo (Bao gồm cải tạo thay đổi tính năng sử dụng hoặc thay đổi một trong các hệ thống lái, phanh, treo, truyền lực): Thời hạn đăng kiểm đầu 12 tháng, chu kỳ đăng kiểm định kỳ là 06 tháng

Trường hợp ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc

+ Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo đã sản xuất đến 07 năm, rơ moóc, sơ mi rơ moóc đã sản xuất đến 12 năm: Chu kỳ đăng kiểm đầu 24 tháng, chu kỳ đăng kiểm định kỳ là 12 tháng

+ Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo đã sản xuất trên 07 năm, rơ moóc, sơ mi rơ moóc đã sản xuất trên 12 năm: Chu kỳ đăng kiểm định kỳ là 06 tháng

+ Các loại xe ô tô tải, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc có cải tạo: Chu kỳ đăng kiểm đầu 12 tháng, chu kỳ đăng kiểm định kỳ là 06 tháng

Trường hợp ô tô chở người các loại trên 09 chỗ đã sản xuất từ 15 năm trở lên, ô tô tải các loại, ô tô đầu kéo đã sản xuất từ 20 năm trở lên: chu kỳ đăng kiểm định kỳ là 03 tháng

Kinh nghiệm khi đi đăng kiểm xe ô tô

Đăng kiểm ô tô là quy trình cần thiết đối với mọi chiếc xe, đối với những chiếc xe ô tô mới thì bạn chỉ cần vệ sinh sơ qua, làm sạch chiếc xe là đăng kiểm bình thường. Riêng những chiếc xe ô tô cũ, để giúp việc đăng kiểm nhanh chóng và thuận lợi hơn, bạn nên:

  • Lau sạch biển số trước sau để giúp nhân viên đăng kiểm dễ dàng kiểm tra.
  • Lau sạch số máy và số khung, kiểm tra các số có bị mờ không.
  • Mở cabin kiểm tra mức nước làm mát động cơ cao hay thấp, nước rửa kính, dầu phanh, dầu trợ lực của xe và quan sát dấu hiệu khác trong khoang động cơ, nếu cần thì thay thế hoặc thêm vào dung dịch cho phù hợp.
  • Kiểm tra nội – ngoại thất xem có bộ phần nào cần thay thế hoặc chỉnh sửa.
  • Kiểm tra phần gạt nước và phần phun nước xem có dấu hiệu gì bất thường không, hãy sử dụng thử để xem tình trạng hoạt động của nó.
  • Sử dụng dụng cụ đo áp suất lốp để căn chỉnh và tạo mức áp suất lốp phù hợp, không quên kiểm tra kỹ bánh xe, đảm bảo bánh xe không có dấu hiệu lệch. Bên cạnh đó hãy kiểm tra xem đèn xe có vấn đề gì hay không.
Một vài kinh nghiệm khi đi đăng kiểm xe ô tô

Một vài kinh nghiệm khi đi đăng kiểm xe ô tô

Bài viết về Giá xe Audi Q2 giaxeaudi sẽ giúp bạn có thêm thông tin chính xác về giá xe Q2 nhé.

Lệ phí đăng kiểm xe ô tô mới nhất 2020

Lệ phí đăng kiểm xe ô tô hiện nay vẫn áp dụng theo Thông tư số 238/2016/TT-BTC cấp ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính. Cụ thể các khoản lệ phí đăng kiểm ô tô được áp dụng trên toàn quốc như sau:

Lệ phí đăng kiểm xe ô tô mới nhất 2020

Lệ phí đăng kiểm xe ô tô mới nhất 2020

Các trường hợp xe ô tô bị từ chối đăng kiểm xe

Sau đây là các trường hợp bị từ chối đâng kiểm xe ô tô, mọi người lưu ý nhé.

  • Ô tô lắp các loại cản, đèn chiếu sáng sai quy định sẽ bị từ chối đăng kiểm
  • Ô tô bị từ chối đăng kiểm khi chủ xe chưa đóng tiền phạt nguội do vi phạm giao thông.
  • Xe ô tô lắp thêm ghế sau. Đây cũng là một trong những trường hợp thu hút sự chú ý của người mua xe thời gian gần đây.
  • Những xe kinh doanh vận tải thuộc diện phải lắp đặt thiết bị giám sát hành trình (hộp đen) nhưng không chấp hành cũng sẽ bị từ chối đăng kiểm. Những trường hợp không lắp hộp đen theo quy định sẽ bị cơ quan đăng kiểm từ chối đăng kiểm và yêu cầu thực hiện việc lắp đặt trước khi mang xe đến trung tâm đăng kiểm.

Những thủ tục, quy định và lệ phí đăng kiểm xe ô tô mới nhất 2020 đã được chúng tôi cập nhập rõ ràng. Hy vọng sẽ mang lại nhiều thông tin bổ ích cho các tài xê xe ô tô.